sửa chữa điện nước, tivi tại hà nội
0963.668.959

Các loại ống nhựa

22/05/2019
Các loại ống nhựa Việt Nam hiện bán gồm những loại nào? Nên lựa chọn ống nhựa nào cho gia đình sinh hoạt, ưu nhược điểm của các loại ống nước

Tìm hiểu về các loại ống nhựa cơ bản (chuẩn nhất 2019)

Một số loại ống nhựa cơ bản

Ống nhựa PVC

Ống nhựa PVC có tên đầy đủ là Poly(vinyl chloride), được viết tắt là PVC. 
Loại này gồm hai loại là ống nhựa PVC cứng (hay còn gọi là ống uPVC) và ống nhựa PVC mềm. 

Về thành phần, ống nhựa PVC cứng không dùng chất hóa dẻo trong công thức phối trộn. Thành phần phối trộn của nó bao gồm bột nhựa PVC với chỉ số (K65 - 66), chất ổn định nhiệt, chất bôi trơn nội, chất bôi trơn ngoại, chất trợ gia công, chất độn, bột màu v.v… Còn trong công thức phối trộn của ống PVC mềm bao gồm bột nhựa PVC (K65 - K66), chất ổn định nhiệt, chất bôi trơn, bột màu, chất hóa dẻo v.v…

Nhựa uPVC khác với các loại nhựa thông thường là bởi uPVC là một Polyvinyl Clorua chưa được nhựa hoá gồm các thành phần: 

  1. Polymers Arylic để tạo sự bền chắc, chịu va đập mạnh
  2. Nhóm chất ổn định giúp nhựa chịu được tác động của nhiệt và tia cực tím
  3. Chất sáp dùng trong quá trình tạo hình, cho ống có bề mặt nhẵn bóng.

Hình ảnh ống nhựa PVC

Hình ảnh ống nhựa PVC

Ống nhựa HDPE

HDPE có tên đầy đủ là Hight Density Poli Etilen. Chúng được trùng phân từ poli Etilen (có tỉ trọng cao) dưới áp suất thấp với các hệ xúc tác như crom/silic catalyst… Thường được dùng sản xuất túi nilon, ống nhựa HDPE, vật dụng bằng nhựa…

Ống HDPE có những đặc tính quý báu và ưu việt hơn hẳn các ống nhựa khác, đặc việt lại có tuổi thọ rất cao. Ống HDPE rất bền, không bị gỉ, không bị tác dụng bởi các dung dịch muối, axit và kiềm, kể cả nước mưa axit cũng không ảnh hưởng tới loại ống này. Sức chịu đựng của ống HDPE đối với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ rất tốt, không bị lão hóa về cơ lý hoá ngay cả khi bị để lâu ngày dưới tia cực tím của mặt trời.
Ở nhiệt độ –40◦C ống HDPE vẫn chịu được lửa và chịu được độ va đập tốt so với các ống nhựa khác. Khi bị tác dụng dưới ngọn lửa, ống HDPE khó bắt lửa mà chỉ mềm đi và biến dạng. Nhiệt độ bắt lửa của nhựa HDPE là 327◦C. Ống HDPE có đặc tính chịu uốn lệch rất tốt và có sức chịu biến dạng dưới loại tải cao.

Ngoài ra, loại ống nhựa gân xoắn HDPE có độ uốn dẻo cao cho phép ống di chuyển theo từng sự kiến tạo của mặt bằng đất thi công (do đất trượt hay động đất) mà không bị gãy hay vỡ ở các đầu mối hàn nối.

Ống nhựa HDPE

Hình ảnh: Ống nhựa HDPE

Ống nhựa PPR

Ống nhựa PPR được làm từ Polypropylene Random Copolymers. Là loại nhựa “sạch” nên Châu  u và hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới đã sử dụng ống PPR cho hệ thống cấp nước.

Ống PPR có 4 loại: 

  • PN10 dùng cho nước lạnh 
  • PN16 dùng chung cho cả nước lạnh và nước nóng
  • PN20 dùng riêng cho nước nóng 
  • PN25 dùng cho các trường hợp đặc biệt chịu áp suất cao hay vùng có khí hậu lạnh.

Ống nhựa PPR

Hính ảnh:Ống nhựa PPR

Những thế mạnh và hạn chế của các loại ống nhựa

Thế mạnh 

Ống nhựa PVC

  • Khả năng chịu được ăn mòn hóa học tốt
  • Không tạo rong rêu trong lòng ống
  • Tính dẫn nhiệt thấp

Ống nhựa HDPE:

  • Có khả năng chịu được áp suất 16 Bar ở nhiệt độ 200 độ C
  • Có độ bền cơ học và chịu sự va đập cao, tuổi thọ lên đến 50 năm nếu sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật.
  • Kháng được các chất như: Sunphat, Clorua,.. hoặc những chất thường gặp trong nguồn nước giếng khoan, đảm bảo an toàn cho con người theo quy chuẩn quốc tế
  • Tính thẩm mĩ cao
  • Tính dẫn nhiệt rất thấp

Ống nhựa PPR:

  • Tính cơ học cao, chịu được ứng suất cơ học tốt và có thể chịu được nhiệt độ lên đến 950 độ C của áp suất 20 Bar 
  • Có độ bền vượt trội hơn so với các loại ống nhựa khác với tuổi thọ lên đến 50-70 năm.
  • Tính dẫn nhiệt rất thấp.
  • Bề mặt trong ống rất nhẵn, ngăn ngừa sự mọc rong rêu hoặc lắng đọng vôi trên thành ống.
  • Đảm bảo vệ sinh an toàn cho nước uống được thẩm định bởi các tiêu chuẩn quốc tế
  • Tính thẩm mỹ cao, màu sắc hài hòa

Hạn chế 

  • Ống nhựa PVC: chịu áp lực rất kém vì vậy khiến tuổi thọ trung bình thấp, vẫn tạo rong rêu ở các khớp nối. Sử dụng chất keo hóa học ở các mối nối gây không bền vững, đặc biệt loại keo đó còn gây nguy hại cho nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
  • Ống nhựa HDPE: khi ghép nối yêu cầu phải có các thiết bị hàn gia nhiệt chuyên dụng gây khó khăn cho việc lắp đặt.
  • Ống nhựa PPR: cũng cần phải có thiết bị ghép nối chuyên dụng và đồng là giá bán cao hơn so với các loại ống nhựa khác.

Trên đây là bài tổng hợp căn bản nhất về các loại ống nhựa thường xuyên được sử dụng trong xây dựng và lắp đặt ở Việt Nam. Mong rằng sau bài viết này, các bạn có thêm cho mình nhiều tips hay để lựa chọn loại ống nhựa phù hợp nhất với mục đích ban đầu của mình. Mọi chi tiết xin liên hệ đến 0963.668.959 để được chúng tôi giải đáp trực tiếp 

Bình luận
  • 68
  • 26
  • 1.956
  • 427.151
0963.668.959